Khung đánh giá · Bốn giai đoạn

Ngân hàng câu hỏi, triển khai, chấm điểm và tổng hợp trong một khung đánh giá toàn diện.

Ngân hàng câu hỏi, thực thi, chấm điểm và tổng hợp trong một khung đánh giá toàn cảnh.
Bắt đầu với lời nhắc này

Ngân hàng câu hỏi, thực thi, chấm điểm và tổng hợp trong một khung đánh giá toàn cảnh.

Dùng thử Kimi Design
Tạo sơ đồ khung đánh giá một trang theo chiều ngang, tỷ lệ khoảng 16:7, trình bày như hình minh họa trong bài báo học thuật hai cột. Bố cục theo luồng từ Ngân hàng câu hỏi qua Thực thi và Chấm điểm đến Tổng hợp.

Ngân hàng câu hỏi gồm nguồn câu hỏi, các loại câu hỏi, các mức độ khó và siêu dữ liệu của từng câu hỏi. Thực thi gồm API của mô hình được đánh giá, lập lịch đồng thời, thử lại, thời gian chờ và lưu giữ đầu ra thô. Chấm điểm có các nhánh song song dựa trên quy tắc và dựa trên mô hình, cùng đi vào ô kiểm tra tính nhất quán; các mẫu không nhất quán được chuyển đến phân xử thủ công bằng đường nối nét đứt. Tổng hợp bao quát kết quả theo khía cạnh, mức độ khó và bảng xếp hạng cuối cùng. Lưu trữ đầu ra thô, nối ô lưu giữ với Chấm điểm bằng mũi tên nét đứt để các lần chấm lại có thể tái sử dụng chúng.

Dùng nền trắng với một số bảng khu vực lớn có tông màu nhạt. Mỗi khu vực có chỉ mục bằng chữ thường và tên. Dùng hình chữ nhật bo góc cùng một bảng màu tương phản có chừng mực: dữ liệu đầu vào và dữ liệu thô dùng chung một nhóm màu, đầu ra trung gian dùng nhóm khác, mô-đun xử lý dùng nhóm khác, còn hành động hoặc kiểm tra dùng nhóm khác; các loại tương ứng phải đồng màu. Mũi tên liền biểu thị luồng dữ liệu trong khu vực, còn mũi tên nét đứt biểu thị việc chuyển dữ liệu giữa các khu vực. Chỉ thể hiện sơ đồ trên trang, với nhãn dày đặc, chính xác, giàu thông tin và tên mô-đun chính in đậm; dùng mảng màu phẳng, bề mặt đơn giản và phong cách chung không gắn thương hiệu.
Thêm khoảng tin cậy

Hiển thị khoảng tin cậy bên cạnh mỗi điểm số trên bảng xếp hạng cuối cùng mà không thay đổi luồng tổng hợp.

Dùng thử Kimi Design
Tạo sơ đồ khung đánh giá một trang theo chiều ngang, tỷ lệ khoảng 16:7, trình bày như hình minh họa trong bài báo học thuật hai cột. Bố cục theo luồng từ Ngân hàng câu hỏi qua Thực thi và Chấm điểm đến Tổng hợp.

Ngân hàng câu hỏi gồm nguồn câu hỏi, các loại câu hỏi, các mức độ khó và siêu dữ liệu của từng câu hỏi. Thực thi gồm API của mô hình được đánh giá, lập lịch đồng thời, thử lại, thời gian chờ và lưu giữ đầu ra thô. Chấm điểm có các nhánh song song dựa trên quy tắc và dựa trên mô hình, cùng đi vào ô kiểm tra tính nhất quán; các mẫu không nhất quán được chuyển đến phân xử thủ công bằng đường nối nét đứt. Tổng hợp bao quát kết quả theo khía cạnh, mức độ khó và bảng xếp hạng cuối cùng. Lưu trữ đầu ra thô, nối ô lưu giữ với Chấm điểm bằng mũi tên nét đứt để các lần chấm lại có thể tái sử dụng chúng.

Dùng nền trắng với một số bảng khu vực lớn có tông màu nhạt. Mỗi khu vực có chỉ mục bằng chữ thường và tên. Dùng hình chữ nhật bo góc cùng một bảng màu tương phản có chừng mực: dữ liệu đầu vào và dữ liệu thô dùng chung một nhóm màu, đầu ra trung gian dùng nhóm khác, mô-đun xử lý dùng nhóm khác, còn hành động hoặc kiểm tra dùng nhóm khác; các loại tương ứng phải đồng màu. Mũi tên liền biểu thị luồng dữ liệu trong khu vực, còn mũi tên nét đứt biểu thị việc chuyển dữ liệu giữa các khu vực. Chỉ thể hiện sơ đồ trên trang, với nhãn dày đặc, chính xác, giàu thông tin và tên mô-đun chính in đậm; dùng mảng màu phẳng, bề mặt đơn giản và phong cách chung không gắn thương hiệu.
Chuyển sang xanh xám

Đổi màu các bảng khu vực từ tông nhạt trung tính sang xanh xám, giữ nguyên các nút và đường nối.

Dùng thử Kimi Design
Tạo sơ đồ khung đánh giá một trang theo chiều ngang, tỷ lệ khoảng 16:7, trình bày như hình minh họa trong bài báo học thuật hai cột. Bố cục theo luồng từ Ngân hàng câu hỏi qua Thực thi và Chấm điểm đến Tổng hợp.

Ngân hàng câu hỏi gồm nguồn câu hỏi, các loại câu hỏi, các mức độ khó và siêu dữ liệu của từng câu hỏi. Thực thi gồm API của mô hình được đánh giá, lập lịch đồng thời, thử lại, thời gian chờ và lưu giữ đầu ra thô. Chấm điểm có các nhánh song song dựa trên quy tắc và dựa trên mô hình, cùng đi vào ô kiểm tra tính nhất quán; các mẫu không nhất quán được chuyển đến phân xử thủ công bằng đường nối nét đứt. Tổng hợp bao quát kết quả theo khía cạnh, mức độ khó và bảng xếp hạng cuối cùng. Lưu trữ đầu ra thô, nối ô lưu giữ với Chấm điểm bằng mũi tên nét đứt để các lần chấm lại có thể tái sử dụng chúng.

Dùng nền trắng với một số bảng khu vực lớn có tông màu nhạt. Mỗi khu vực có chỉ mục bằng chữ thường và tên. Dùng hình chữ nhật bo góc cùng một bảng màu tương phản có chừng mực: dữ liệu đầu vào và dữ liệu thô dùng chung một nhóm màu, đầu ra trung gian dùng nhóm khác, mô-đun xử lý dùng nhóm khác, còn hành động hoặc kiểm tra dùng nhóm khác; các loại tương ứng phải đồng màu. Mũi tên liền biểu thị luồng dữ liệu trong khu vực, còn mũi tên nét đứt biểu thị việc chuyển dữ liệu giữa các khu vực. Chỉ thể hiện sơ đồ trên trang, với nhãn dày đặc, chính xác, giàu thông tin và tên mô-đun chính in đậm; dùng mảng màu phẳng, bề mặt đơn giản và phong cách chung không gắn thương hiệu.
Thêm biểu tượng khu vực

Đặt một biểu tượng nhỏ cạnh tên của từng khu vực trong bốn khu vực, bên cạnh chỉ mục chữ thường.

Dùng thử Kimi Design
Tạo sơ đồ khung đánh giá một trang theo chiều ngang, tỷ lệ khoảng 16:7, trình bày như hình minh họa trong bài báo học thuật hai cột. Bố cục theo luồng từ Ngân hàng câu hỏi qua Thực thi và Chấm điểm đến Tổng hợp.

Ngân hàng câu hỏi gồm nguồn câu hỏi, các loại câu hỏi, các mức độ khó và siêu dữ liệu của từng câu hỏi. Thực thi gồm API của mô hình được đánh giá, lập lịch đồng thời, thử lại, thời gian chờ và lưu giữ đầu ra thô. Chấm điểm có các nhánh song song dựa trên quy tắc và dựa trên mô hình, cùng đi vào ô kiểm tra tính nhất quán; các mẫu không nhất quán được chuyển đến phân xử thủ công bằng đường nối nét đứt. Tổng hợp bao quát kết quả theo khía cạnh, mức độ khó và bảng xếp hạng cuối cùng. Lưu trữ đầu ra thô, nối ô lưu giữ với Chấm điểm bằng mũi tên nét đứt để các lần chấm lại có thể tái sử dụng chúng.

Dùng nền trắng với một số bảng khu vực lớn có tông màu nhạt. Mỗi khu vực có chỉ mục bằng chữ thường và tên. Dùng hình chữ nhật bo góc cùng một bảng màu tương phản có chừng mực: dữ liệu đầu vào và dữ liệu thô dùng chung một nhóm màu, đầu ra trung gian dùng nhóm khác, mô-đun xử lý dùng nhóm khác, còn hành động hoặc kiểm tra dùng nhóm khác; các loại tương ứng phải đồng màu. Mũi tên liền biểu thị luồng dữ liệu trong khu vực, còn mũi tên nét đứt biểu thị việc chuyển dữ liệu giữa các khu vực. Chỉ thể hiện sơ đồ trên trang, với nhãn dày đặc, chính xác, giàu thông tin và tên mô-đun chính in đậm; dùng mảng màu phẳng, bề mặt đơn giản và phong cách chung không gắn thương hiệu.